Những điều cần biết về Sỏi thận bệnh học

Sỏi thận là một căn bệnh khá phổ biến, nó không chỉ ảnh hưởng việc sinh hoạt trong cuộc sống hàng ngày mà còn gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Bài viết Những điều cần biết về Sỏi thận bệnh học dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức phổ thông về Sỏi thận bệnh học để bạn có những phòng tránh cần thiết cho mình cũng như những người thân của mình.

Khái niệm Sỏi thận bệnh học

Sỏi thận là căn bệnh mà có khá nhiều người mắc phải (khoảng 3% dân số thế giới) và nam có xu hướng mắc nhiều hơn nữa, nằm trong độ tuổi từ 30 – 55 tuổi. Nhưng tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, bệnh này có thể gặp ở cả trẻ em (sỏi bàng quang).

Phân loại Sỏi thận bệnh học

Sỏi Canxi: có nhiều nguyên nhân khiến hàm lượng canxi trong nước tiểu tăng cao, có thể kể đến như là bị chấn thương nặng và phải nằm bất động trong thời gian dài, sử dụng nhiều Corticoid và vitamin D, ung thư di căn qua xương và phá hủy xương,…

Sỏi Oxalat: oxalate thường kết hợp với canxi cùng với chất kết dính mucoprotein để tạo thành sỏi oxalate canxi và thường gặp nhất ở những quốc gia có khí hậu nhiệt đới.

Sỏi Axit Uric: Axit uric bị kết tinh trong môi trường có pH < 6, hình thành khi cơ thể được nạp vào một lượng chất và được chuyển hóa thành purine cao bất thường. Purine được chuyển hóa lỏng các trường hợp: khi bạn ăn nhiều các thực phẩm khô như cá khô, tôm khô, nấm; lòng bò; lòng heo; khi hóa trị để phân hủy các khối ung thư, khi bị bệnh Goutte,…

Sỏi Photphat: Sỏi được hình thành bởi do có sự xuất hiện của vi  khuẩn Proteus hay trong trường hợp nhiễm khuẩn. Sỏi thường có hình san hô với kích thước khá lớn và cản quang.

Sỏi Cystin: Đây là loại sỏi khá hiếm gặp ở nước ta, không cản quang và hình thành do quá trình tái hấp thu ở ống thận chất Cystin bị sai sót.

Chẩn đoán các triệu chứng của Sỏi thận bệnh học

Sỏi thận bệnh học gồm các triệu chứng sau:

– Đột ngột đau quặn thận, bắt đầu từ khu vực hố ở 1 bên thắt lưng, sau đó lan về phía trước, xuống dưới với cường độ mạnh.

– Bí tiểu, tắc tiểu giữa dòng, tiểu buốt, tiểu rắt; khi khám ấn điểm vào bàng quang cảm thấy đau;…

Lưu ý: Không có mối quan hệ giữa các cơn đau quặn thận với số lượng hay kích thước của sỏi. Vẫn có trường hợp người bệnh chỉ đau âm ỉ vùng thắt lưng hoặc thậm chí không có dấu hiệu gì. Để biết rõ tình trạng sức khỏe của mình, bạn nên đến các cơ sở y tế để khám sức khỏe định kỳ.

Một số biến chứng người bệnh có thể gặp phải

Suy thận mạn: Đây là hậu quả nặng nhất của bệnh lý sỏi thận, biến chứng xảy ra do bị viêm bể thận mạn, thận bị xơ hóa nhiều dẫn đến tiết niệu không còn khả năng hồi phục nữa.

Suy thận cấp: Biến chứng này xảy ra khi bệnh nhân có sỏi ở một bên niệu quản nhưng lại gây ra phản xạ co mạch ở cả hai bên niệu quản, gây vô niệu; hoặc do tắc nghẽn nặng (một phần hoặc toàn phần) niệu quản.

Tắc nghẽn: Đây là biến chứng cấp tính mức độ nặng. Nếu trong trường hợp niệu quản bị tắc nghẽn hoàn toàn, bể thận bị giãn to trong thời gian dài (khoảng 6 tuần) thì nguy cơ nhu mô thận có thế không thể phục hồi được nữa. Hậu quả của biến chứng gây ra sự phá hủy cấu trúc, dẫn đến sự phá hủy về chức năng của niệu quản.

Một số phương pháp được áp dụng trong điều trị sỏi thận bệnh học

– Nội khoa: Uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh và các thực phẩm lợi tiểu, kiêng thuốc lá, rượu bia và các chất kích thích khác; tuy nhiên khi có cơn đau quặn thận nên hạn chế lượng nước uống vào.

– Ngoại khoa: Tán sỏi qua da, phẫu thuật nội soi tán sỏi, nội soi lấy sỏi, phẫu thuật mổ mở

Have any Question or Comment?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *